Tiếng Anh lớp 9 · Unit 6

Lớp 9 · Unit 6: Vietnamese Lifestyle: Then and Now

Lối sống Việt xưa và nay · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 6, Tiếng Anh 9 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Động từ + to-infinitive · động từ + V-ing

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: My parents enjoy to live in a big household. → My parents enjoy living in a big household.

🔊 Phát âm: Cụm phụ âm /fl/ – /fr/

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 6 (21 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
democratic/ˌdeməˈkrætɪk/adjdân chủcho phép mọi người tham gia góp ý hoặc quyết định
dependent/dɪˈpendənt/adjlệ thuộc vàodependent on sb/sth: phụ thuộc vào ai / cái gì
dye/daɪ/vnhuộm — làm cho vải đổi màu
extended/ɪkˈstendɪd/adjmở rộngextended family: đại gia đình — có cả họ hàng ngoài cha mẹ và con
family-oriented/ˈfæməli ˈɔːrientɪd/adjcoi trọng gia đìnhlấy gia đình làm trung tâm
gap/ɡæp/nkhoảng cáchgeneration gap là khoảng cách giữa hai thế hệ
generation/ˌdʒenəˈreɪʃn/nthế hệlớp người cùng tuổi ông bà, cha mẹ hay con cháu
household/ˈhaʊshəʊld/nhộ gia đìnhnhững người cùng sống trong một nhà
lifestyle/ˈlaɪfstaɪl/nlối sốngcách sống hằng ngày của một người
memorise/ˈmeməraɪz/vhọc thuộc, ghi nhớhọc để ghi nhớ đầy đủ
monk/mʌŋk/nnhà sư
nuclear/ˈnjuːkliə/adjhạt nhânnuclear family: gia đình hạt nhân — cha mẹ và con
opportunity/ˌɒpəˈtjuːnəti/ncơ hộidịp để làm được điều mình muốn
popularity/ˌpɒpjuˈlærəti/nsự phổ biếnnhiều người biết và ưa dùng
privacy/ˈprɪvəsi/nsự riêng tưkhoảng riêng không ai xen vào
promise/ˈprɒmɪs/n, vhứa; lời hứa
pursue/pəˈsjuː/vtheo đuổibám lấy một mục tiêu lâu dài
replace/rɪˈpleɪs/vthay thếcái mới vào chỗ cái cũ
take notes/teɪk nəʊts/vghi chépchép lại ý chính trong lúc học
trend/trend/nxu hướngcách làm đang được nhiều người theo
western/ˈwestən/adjthuộc phương Tây

Bài đọc: The room my grandmother never had

My grandmother grew up in an extended household of fourteen people and shared a room with four sisters until she married. She says the word 'privacy' did not exist in the way we use it. We now live in a nuclear family: four people, four rooms, and a door that closes. When I told her I was pleased about that, she agreed, and then she said something I did not expect. In her house, she said, nobody had to be told when a child was unhappy; you could not hide it for an afternoon. The gap between the generations is real and it runs both ways. She had no privacy and always had someone to talk to. I have a door that closes and I have to decide, every time, whether to open it.

What is the text mainly about?

  1. How houses have become larger
  2. Why the grandmother married young
  3. Why extended families are better than nuclear ones
  4. What was gained and what was lost between two generations
Xem đáp án

What was gained and what was lost between two generations

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn kể nếp cũ, nếp mới, rồi câu bà nói khiến người viết nghĩ lại.

Câu 'it runs both ways' chốt đúng ý ấy.

📍 Câu trong bài: «The gap between the generations is real and it runs both ways.»

How many people were in the grandmother's household?

  1. Five
  2. Four
  3. Fourteen
  4. The text does not say
Xem đáp án

Fourteen

Bài có nhiều con số — gắn mỗi số với đúng nhóm.

Bài viết: 'an extended household of fourteen people'.

Mười bốn là cả nhà bà ngày trước.

📍 Câu trong bài: «My grandmother grew up in an extended household of fourteen people and shared a room with four sisters until she married.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Family discussions are more ___ now: everyone has a say. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. extended
  2. dependent
  3. democratic
  4. family-oriented
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: democratic

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Everyone has a say = mọi người đều được góp ý, thể hiện tính dân chủ.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “dân chủ” → democratic.

Ngữ pháp

She wants ___ a career in medicine. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. pursue
  2. pursued
  3. pursuing
  4. to pursue
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: to pursue

Ở câu này want nghĩa là muốn làm gì → want + to + động từ.

want to do something: muốn làm gì → to pursue.

She wants to pursue a career in medicine.

Phát âm

Hai cụm /fl/ và /fr/ khác nhau ở âm thứ hai thế nào?

  1. Chúng khác nhau ở âm /f/
  2. /l/ có rung, /r/ không rung
  3. /r/ có rung, /l/ không rung
  4. /l/ đầu lưỡi chạm lợi, /r/ cong lên không chạm
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: /l/ đầu lưỡi chạm lợi, /r/ cong lên không chạm

Đọc fly rồi đọc fry, giữ lại ở âm thứ hai.

Ở fly đầu lưỡi dính vào lợi; ở fry lưỡi cong lên nhưng để trống.

Phần /f/ của cả hai giống nhau.

Trang ôn có 31 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 6 miễn phí📝 Đề ôn cuối kì I
← Unit 5Tất cả Unit lớp 9Unit 7 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 6 lớp 9 học những gì?

Unit 6 «Vietnamese Lifestyle: Then and Now» có 21 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Động từ + to-infinitive · động từ + V-ing, phát âm Cụm phụ âm /fl/ – /fr/. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 6 lớp 9 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 9. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com