Tiếng Anh lớp 8 · Unit 7

Lớp 8 · Unit 7: Environmental Protection

Bảo vệ môi trường · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 7, Tiếng Anh 8 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Câu phức với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: When we will plant more trees, the air will be cleaner. → When we plant more trees, the air will be cleaner.

🔊 Phát âm: Cụm phụ âm /bl/ – /kl/

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 7 (18 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
carbon dioxide/ˌkɑːbən daɪˈɒksaɪd/nkhí các-bô-níckhí CO₂ mà xe cộ và nhà máy thải ra
carbon footprint/ˈkɑːbən ˈfʊtprɪnt/ndấu chân các-bonlượng khí thải một người gây ra
coral/ˈkɒrəl/nsan hô
dugong/ˈduːɡɒŋ/ncon cá cúi, bò biển
ecosystem/ˈiːkəʊsɪstəm/nhệ sinh tháicây, con vật và môi trường gắn với nhau
endangered species/ɪnˈdeɪndʒəd ˈspiːʃiːz/nloài có nguy cơ tuyệt chủng
extinction/ɪkˈstɪŋkʃn/nsự tuyệt chủngmột loài biến mất hoàn toàn, không còn cá thể nào sống
habitat/ˈhæbɪtæt/nmôi trường sốngnơi một loài thường sống
oxygen/ˈɒksɪdʒən/nkhí ô-xi — khí ta hít thở
participate/pɑːˈtɪsɪpeɪt/vtham giađi với in: participate in
product/ˈprɒdʌkt/nsản phẩmmón hàng làm ra để bán
protect/prəˈtekt/vbảo vệ, che chở
release/rɪˈliːs/vthải ra, làm thoát ranghĩa khác là thả tự do
resident/ˈrezɪdənt/nngười dân sống ở một nơi
single-use/ˌsɪŋɡl ˈjuːs/adjdùng một lần rồi bỏ
species/ˈspiːʃiːz/nloàisố ít và số nhiều viết như nhau
substance/ˈsʌbstəns/nchấtmột loại vật chất, chẳng hạn như nước hoặc muối
toxic/ˈtɒksɪk/adjđộc hạigây hại cho người và vật

Bài đọc: The question they changed

The students of Bien Xanh Secondary School wanted to protect the seagrass beds near their town, but their first plan failed. They asked every resident to stop using single-use plastic, and almost nobody did. So they changed the question. Instead of asking people to give something up, they asked them to come and look. Forty families came out one Saturday, and a guide explained that the seagrass is the habitat of the dugong, an endangered species that has almost disappeared from the coast. She also said that seagrass takes in carbon dioxide and releases oxygen, so it works quietly for everyone, not only for the animals living in it. Three weeks later the school counted the plastic on the beach again. It had fallen by half. This time, people had been shown why the seagrass mattered instead of simply being told what to do.

What is the text mainly about?

  1. The life of the dugong
  2. How a school counted rubbish on a beach
  3. Why single-use plastic should be banned
  4. A campaign that worked once it stopped asking and started showing
Xem đáp án

A campaign that worked once it stopped asking and started showing

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn kể một kế hoạch THẤT BẠI, rồi cách làm mới, rồi kết quả đo được.

Câu cuối chốt đúng chỗ khác nhau giữa hai cách làm.

📍 Câu trong bài: «This time, people had been shown why the seagrass mattered instead of simply being told what to do.»

Why did the first plan fail?

  1. The school had no money
  2. The seagrass had already died
  3. Only forty families lived in the town
  4. Almost nobody stopped using single-use plastic
Xem đáp án

Almost nobody stopped using single-use plastic

Tìm câu ngay sau chữ 'first plan failed'.

Bài viết: 'They asked every resident to stop using single-use plastic, and almost nobody did.'

Vậy kế hoạch không hiệu quả vì hầu như không ai làm theo.

📍 Câu trong bài: «They asked every resident to stop using single-use plastic, and almost nobody did.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Cars give off a lot of ___. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. dugong
  2. ecosystem
  3. carbon dioxide
  4. carbon footprint
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: carbon dioxide

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Hai từ đi liền.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “khí các-bô-níc” → carbon dioxide.

Ngữ pháp

Mệnh đề trạng ngữ chỉ THỜI GIAN thường mở đầu bằng từ nào?

  1. although · though
  2. because · since · as
  3. so that · in order that
  4. when · while · before · after
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: when · while · before · after

When I finish my homework, I water the plants.

Bốn từ ấy đều nêu lúc nào việc xảy ra.

because và although thì nêu nguyên nhân hoặc sự nhượng bộ.

Phát âm

Hai cụm /bl/ và /kl/ khác nhau ở âm đầu thế nào?

  1. Cả hai đều rung
  2. Chúng khác nhau ở âm /l/
  3. /b/ rung cổ, /k/ không rung
  4. /k/ rung cổ, /b/ không rung
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: /b/ rung cổ, /k/ không rung

Đặt tay lên cổ rồi đọc blue — thấy rung ngay từ đầu.

Đọc clean — không rung ở đầu.

Cả hai có /l/; sau /k/, /l/ có thể mất thanh một phần.

Trang ôn có 28 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 7 miễn phí📝 Đề ôn giữa kì II📝 Đề ôn cuối kì II
← Unit 6Tất cả Unit lớp 8Unit 8 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 7 lớp 8 học những gì?

Unit 7 «Environmental Protection» có 18 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Câu phức với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, phát âm Cụm phụ âm /bl/ – /kl/. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 7 lớp 8 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 8. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com