Tiếng Anh lớp 7 · Unit 7

Lớp 7 · Unit 7: Traffic

Giao thông · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 7, Tiếng Anh 7 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: It chỉ khoảng cách · should / shouldn't

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: You should to obey the traffic rules. → You should obey the traffic rules.

🔊 Phát âm: /aɪ/ – /eɪ/

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 7 (20 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
bumpy/ˈbʌmpi/adjlồi lõm, nhiều ổ gà
distance/ˈdɪstəns/nkhoảng cáchquãng đường giữa hai nơi
fine/faɪn/vphạt tiềnở câu này là ĐỘNG TỪ; tính từ fine là ổn, tốt
fly/flaɪ/vbay, đi máy bayquá khứ là flew
handlebars/ˈhændlbɑːz/nghi đông, tay lái xe đạpthường dùng ở dạng số nhiều
lane/leɪn/nlàn đường
obey traffic rules/əˈbeɪ ˈtræfɪk ruːlz/vtuân theo luật giao thông
passenger/ˈpæsɪndʒə/nhành kháchngười đi trên phương tiện, không phải người điều khiển
pavement/ˈpeɪvmənt/nvỉa hècách gọi của người Anh; người Mỹ nói sidewalk
pedestrian/pəˈdestriən/nngười đi bộ
plane/pleɪn/nmáy bay
road sign/ˈrəʊd saɪn/nbiển báo giao thông
roof/ruːf/nnóc xe, mái nhà
safety/ˈseɪfti/nsự an toàndanh từ của safe
seatbelt/ˈsiːtbelt/ndây an toàn
signal/ˈsɪɡnəl/ntín hiệudấu hiệu báo cho người khác biết
traffic jam/ˈtræfɪk dʒæm/ntắc đường
traffic rule/ˈtræfɪk ruːl/nluật giao thông
vehicle/ˈviːəkl/nphương tiện giao thôngxe cộ nói chung; chữ h câm
zebra crossing/ˈzebrə ˈkrɒsɪŋ/nvạch kẻ cho người đi bộvạch trắng sọc như ngựa vằn

Bài đọc: The last two hundred metres

My uncle drives a bus in Hue and he says the hardest part of his route is not the traffic jam. It is the last two hundred metres. Along that short stretch of road there is a school, a zebra crossing, a narrow lane and a pavement that half the pedestrians ignore. He slows to walking speed there every morning. Once a passenger asked him why he did not simply signal and go. My uncle said the road sign at the corner is the only one on his route that nobody reads. He has never had to pay a fine. He says that is not because he is lucky but because he treats safety as part of the timetable, not as something extra.

What is the text mainly about?

  1. How long a bus route is
  2. How to avoid a traffic jam in Hue
  3. Why pedestrians should use the pavement
  4. A driver who builds care into his schedule instead of adding it on
Xem đáp án

A driver who builds care into his schedule instead of adding it on

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn mở bằng 'chỗ khó nhất KHÔNG phải là tắc đường', rồi kể vì sao hai trăm mét cuối mới khó.

Câu cuối nói rõ ông coi an toàn là một phần của lịch chạy.

📍 Câu trong bài: «He says that is not because he is lucky but because he treats safety as part of the timetable, not as something extra.»

What does the uncle do on the last two hundred metres?

  1. He stops the bus
  2. He signals and goes
  3. He takes another lane
  4. He slows to walking speed
Xem đáp án

He slows to walking speed

Tìm câu ngay sau danh sách bốn thứ trên đoạn đường ấy.

Bài viết: 'He slows to walking speed there every morning.'

Vậy ông đi chậm như người đi bộ.

📍 Câu trong bài: «He slows to walking speed there every morning.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

The road to the village is very ___. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. bumpy
  2. distance
  3. seatbelt
  4. passenger
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: bumpy

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

bump là chỗ gồ lên.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “lồi lõm, nhiều ổ gà” → bumpy.

Ngữ pháp

___ is about five kilometres from here to school. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. It
  2. That
  3. This
  4. There
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: It

Câu nói về KHOẢNG CÁCH giữa hai nơi.

Tiếng Anh dùng It cho khoảng cách, giờ giấc và thời tiết.

It is about five kilometres from here to school.

Phát âm

Nguyên âm đôi /aɪ/ trượt từ âm nào sang âm nào?

  1. Từ /a/ sang /ɪ/
  2. Từ /e/ sang /ɪ/
  3. Từ /ɔ/ sang /ɪ/
  4. Từ /ɪ/ sang /a/
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Từ /a/ sang /ɪ/

Ký hiệu viết theo đúng thứ tự đọc.

/aɪ/ bắt đầu ở /a/ — miệng mở rộng.

Rồi trượt về /ɪ/ — miệng khép lại.

Trang ôn có 30 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 7 miễn phí📝 Đề ôn giữa kì II📝 Đề ôn cuối kì II
← Unit 6Tất cả Unit lớp 7Unit 8 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 7 lớp 7 học những gì?

Unit 7 «Traffic» có 20 từ và cụm từ chính, ngữ pháp It chỉ khoảng cách · should / shouldn't, phát âm /aɪ/ – /eɪ/. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 7 lớp 7 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 7. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com