Tiếng Anh lớp 12 · Unit 4

Lớp 12 · Unit 4: Urbanisation

Đô thị hoá · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 4, Tiếng Anh 12 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Hiện tại hoàn thành · so sánh kép để nói sự thay đổi

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: The more people move to the city, the more it becomes crowded. → The more people move to the city, the more crowded it becomes.

🔊 Phát âm: Các từ không được nhấn mạnh khi nói liền mạch

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 4 (16 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
afford/əˈfɔːd/vcó đủ tiền để muathường đi với can't
colonial/kəˈləʊniəl/adjthuộc thời thuộc địa
concern/kənˈsɜːn/nsự lo lắng, mối bận tâm
decrease/dɪˈkriːs/vgiảm — trái với increase
expand/ɪkˈspænd/vmở rộng ra
gradually/ˈɡrædʒuəli/advdần dần, từ từ
housing/ˈhaʊzɪŋ/nnhà ở — chỗ ở nói chung
leisure/ˈleʒə/nsự giải trí, thời gian rảnh
proportion/prəˈpɔːʃn/ntỉ lệ — phần trong tổng số
rapidly/ˈræpɪdli/advrất nhanh
reliable/rɪˈlaɪəbl/adjđáng tin cậylúc nào cũng đúng hẹn
resident/ˈrezɪdənt/ncư dânngười sống ở một nơi
rush hour/ˈrʌʃ aʊə/ngiờ cao điểm
seek/siːk/vtìm kiếm — quá khứ là sought
unemployment/ˌʌnɪmˈplɔɪmənt/ntình trạng thất nghiệp
urban/ˈɜːbən/adjthuộc về đô thịtrái với rural

Bài đọc: The street that emptied and filled again

In this fictional story, the old buildings on a street in Hanoi were nearly pulled down in 1998. The city was expanding rapidly, the proportion of residents under thirty was falling every year, and the shops were closing because young people could not afford to live where they grew up. Unemployment in the district was the highest in the city. The plan was housing towers. What stopped it was not a protest. It was a study showing that eleven of the fourteen buildings were structurally sound and would cost less to repair than to replace. Today the street has more residents than in 1998, and rush hour on it is worse than anyone likes, showing how busy the street has become. Some of the shops sell things nobody there can afford. My mother, who has lived on the street for forty years, says a district does not die because it gets old. It dies when the people who grew up in it gradually stop being able to stay, and that is a slower thing to notice than a building coming down.

What is the text mainly about?

  1. How to repair an old building
  2. The causes of unemployment in the city
  3. Why old buildings should always be kept
  4. How a street survived, and what still threatens it
Xem đáp án

How a street survived, and what still threatens it

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn kể phố suýt bị phá, thứ đã cứu nó, rồi tình cảnh hôm nay, rồi lời của mẹ.

Ý chính gồm CẢ HAI vế: phố sống sót, và mối lo còn lại.

📍 Câu trong bài: «It dies when the people who grew up in it gradually stop being able to stay, and that is a slower thing to notice than a building coming down.»

What stopped the buildings from being pulled down?

  1. The fall in unemployment
  2. A protest by the residents
  3. A decision by the shop owners
  4. A study showing repair would cost less than replacement
Xem đáp án

A study showing repair would cost less than replacement

Câu hỏi chi tiết thì tìm lại chỗ có chữ 'What stopped it'.

Bài viết: 'It was a study showing that eleven of the fourteen buildings were structurally sound'.

Vậy thứ chặn lại là một nghiên cứu về chi phí.

📍 Câu trong bài: «It was a study showing that eleven of the fourteen buildings were structurally sound and would cost less to repair than to replace.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Many young workers cannot ___ a flat in the centre. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. urban
  2. afford
  3. colonial
  4. decrease
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: afford

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Thường đi với can hoặc cannot.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “có đủ tiền, có khả năng chi trả” → afford.

Ngữ pháp

The city ___ grown quickly in recent years. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. is
  2. had
  3. has
  4. have
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: has

in recent years nối quá khứ với hiện tại → hiện tại hoàn thành.

In recent years nói giai đoạn kéo dài tới hiện tại → hiện tại hoàn thành; The city số ít nên chọn has grown.

The city has grown quickly in recent years.

Phát âm

Trong một câu nói tự nhiên, nhóm từ nào thường KHÔNG mang trọng âm?

  1. Tính từ
  2. Danh từ chính
  3. Động từ chính
  4. Từ chức năng: a · the · of · to · and
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Từ chức năng: a · the · of · to · and

Đọc câu The city has grown a lot.

Các tiếng nghe rõ nhất là city, grown, lot.

Còn the, has, a thì lướt qua rất nhẹ.

Trang ôn có 26 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 4 miễn phí📝 Đề ôn cuối kì I
← Unit 3Tất cả Unit lớp 12Unit 5 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 4 lớp 12 học những gì?

Unit 4 «Urbanisation» có 16 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Hiện tại hoàn thành · so sánh kép để nói sự thay đổi, phát âm Các từ không được nhấn mạnh khi nói liền mạch. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 4 lớp 12 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 12. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com