Tiếng Anh lớp 11 · Unit 2

Lớp 11 · Unit 2: The Generation Gap

Khoảng cách thế hệ · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 2, Tiếng Anh 11 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Động từ khuyết thiếu: must · have to · should

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: Children must to respect their grandparents. → Children must respect their grandparents.

🔊 Phát âm: Dạng rút gọn (contracted forms)

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 2 (20 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
adapt/əˈdæpt/vthích nghiđổi mình cho hợp hoàn cảnh mới
argument/ˈɑːɡjumənt/ncuộc tranh luận, tranh cãi
characteristic/ˌkærəktəˈrɪstɪk/nđặc tính, đặc điểmnét riêng của một người hay một thế hệ
conflict/ˈkɒnflɪkt/nsự xung đột, va chạm
curious/ˈkjʊəriəs/adjtò mò, ham tìm hiểu
digital native/ˌdɪdʒɪtl ˈneɪtɪv/nngười lớn lên trong thời sốngười sinh ra trong thời đại công nghệ, quen máy móc từ nhỏ
experience/ɪkˈspɪəriəns/ntrải nghiệmvốn sống có được nhờ từng làm, từng thấy
extended family/ɪkˌstendɪd ˈfæməli/nđại gia đìnhcó cả ông bà, cha mẹ, con cháu
freedom/ˈfriːdəm/nsự tự do
generation gap/ˌdʒenəˈreɪʃn ɡæp/nkhoảng cách giữa các thế hệ
hire/ˈhaɪə/vthuê người làm
honesty/ˈɒnəsti/ntính trung thực
individualism/ˌɪndɪˈvɪdʒuəlɪzəm/nchủ nghĩa cá nhânđề cao cái riêng của mỗi người
influence/ˈɪnfluəns/n, vsự ảnh hưởng; gây ảnh hưởng
limit/ˈlɪmɪt/vgiới hạn, hạn chế
nuclear family/ˌnjuːkliə ˈfæməli/ngia đình hạt nhânchỉ có bố mẹ và con
screen time/ˈskriːn taɪm/nthời gian dùng màn hình
social media/ˈsəʊʃl ˈmiːdiə/nmạng xã hội
value/ˈvæljuː/ngiá trịđiều một người coi trọng; cũng là động từ: coi trọng
view/vjuː/nquan điểmcách nhìn một vấn đề

Bài đọc: The argument that was not about the phone

Every conflict in our house last year looked like an argument about screen time. My mother would say four hours was too much; I would say she did not understand. We were both sure the other one was being unreasonable. Then my aunt, who grew up in an extended family of eleven people, said something that changed my view. She told me that when she was seventeen her own mother had the same argument with her, except it was about letters. Reading letters from a friend for two hours was, apparently, a waste of an afternoon. My aunt suggested that what we value can be influenced by what we feel we lack. For my grandmother, time with other people was especially valuable; for me, uninterrupted time often feels harder to find. That does not settle who is right about the phone. But it changed the argument from a question of character into a question of experience, and we can talk about experience. We still disagree about the four hours. We disagree far more calmly.

What is the text mainly about?

  1. Why the writer's mother was wrong
  2. How families were bigger in the past
  3. Why teenagers should use their phones less
  4. Understanding why two generations value different things
Xem đáp án

Understanding why two generations value different things

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn mở bằng một cuộc cãi vã, đưa ra chuyện của người dì, rồi rút ra một cách hiểu.

Cách nhìn ấy — điều ta coi trọng có thể chịu ảnh hưởng từ điều ta thấy thiếu — giúp gia đình đối thoại; nó không phải quy luật giải thích mọi thế hệ.

📍 Câu trong bài: «My aunt suggested that what we value can be influenced by what we feel we lack.»

What did the aunt's mother argue with her about?

  1. Leaving school at seventeen
  2. Living in an extended family
  3. Spending four hours on the phone
  4. Spending two hours reading letters
Xem đáp án

Spending two hours reading letters

Câu hỏi chi tiết thì tìm lại đúng chỗ kể chuyện người dì.

Bài viết: 'Reading letters from a friend for two hours was, apparently, a waste of an afternoon.'

Vậy chuyện xưa là về những lá thư.

📍 Câu trong bài: «Reading letters from a friend for two hours was, apparently, a waste of an afternoon.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Older people sometimes find it hard to ___ to new technology. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. hire
  2. adapt
  3. admit
  4. achieve
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: adapt

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Chỉ khác adopt một chữ cái mà nghĩa khác hẳn.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “thích nghi, thay đổi cho phù hợp” → adapt.

Ngữ pháp

Chọn động từ diễn đạt sự bắt buộc: You ___ wear a helmet when you ride a motorbike — it's the law.

  1. may
  2. must
  3. might
  4. should
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: must

Vế sau nói rõ: đó là LUẬT.

Việc bắt buộc theo luật hoặc quy định thì dùng must.

should chỉ là lời khuyên, nhẹ hơn nhiều.

Phát âm

I'm là dạng rút gọn của gì?

  1. I am
  2. I have
  3. I will
  4. I would
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: I am

Dấu nháy thay cho phần chữ bị lược đi.

Ở đây lược mất a của am.

I am → I'm.

Trang ôn có 38 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 2 miễn phí📝 Đề ôn giữa kì I📝 Đề ôn cuối kì I
← Unit 1Tất cả Unit lớp 11Unit 3 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 2 lớp 11 học những gì?

Unit 2 «The Generation Gap» có 20 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Động từ khuyết thiếu: must · have to · should, phát âm Dạng rút gọn (contracted forms). Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 2 lớp 11 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 11. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com