Tiếng Anh lớp 10 · Unit 9

Lớp 10 · Unit 9: Protecting the Environment

Bảo vệ môi trường · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 9, Tiếng Anh 10 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Câu tường thuật

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: He said me that climate change was dangerous. → He told me that climate change was dangerous.

🔊 Phát âm: Nhịp trong câu

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 9 (20 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
balance/ˈbæləns/nsự cân bằng
biodiversity/ˌbaɪəʊdaɪˈvɜːsəti/nsự đa dạng sinh học
climate change/ˈklaɪmət tʃeɪndʒ/nsự thay đổi khí hậu
consequence/ˈkɒnsɪkwəns/nhậu quảđiều xảy ra sau, do một việc gây ra
deforestation/ˌdiːfɒrɪˈsteɪʃn/nnạn phá rừng
ecosystem/ˈiːkəʊsɪstəm/nhệ sinh thái
endangered/ɪnˈdeɪndʒəd/adjcó nguy cơ tuyệt chủng
environmental protection/ɪnˌvaɪrənˈmentl prəˈtekʃn/nviệc bảo vệ môi trường
extreme/ɪkˈstriːm/adjcực đoan, khắc nghiệt
giant/ˈdʒaɪənt/adjto lớn, khổng lồ
gorilla/ɡəˈrɪlə/nkhỉ đột
habitat/ˈhæbɪtæt/nmôi trường sống
heatwave/ˈhiːtweɪv/nđợt nắng nóng kéo dài
ice melting/ˈaɪs meltɪŋ/nsự tan băng
panda/ˈpændə/ngấu trúc
practical/ˈpræktɪkl/adjthực tế, thiết thựclàm được ngay, không chỉ nói
respiratory/rəˈspɪrətri/adjthuộc về hô hấp — đường thở
tortoise/ˈtɔːtəs/ncon rùa cạnrùa biển là turtle
upset/ʌpˈset/vlàm đảo lộn
wildlife/ˈwaɪldlaɪf/nđộng, thực vật hoang dãcây và con vật sống tự nhiên

Bài đọc: It was the pond

Every environmental protection campaign our school ran for three years used the same three pictures: a polar bear, a panda and a giant tortoise. Attendance at the meetings fell every term. Then Ms Thu tried something practical. She asked each student to photograph one thing within a kilometre of their own house that had changed since they were small. She kept every photograph in a folder and displayed the photographs on the wall. None of them showed wildlife. They showed a filled-in pond, a road where a row of trees had been, and a canal that now smelled in the heatwave. Two students brought hospital notes about respiratory illness. Nobody mentioned climate change and nobody mentioned deforestation, and yet the students were describing different environmental changes close to home. Ms Thu says the endangered animal is the easiest picture to print and the hardest one to act on. What upset the students was not the polar bear. It was the pond.

What is the text mainly about?

  1. How to photograph wildlife
  2. Why polar bears are endangered
  3. The causes of respiratory illness
  4. Why local, visible change moves people more than distant symbols
Xem đáp án

Why local, visible change moves people more than distant symbols

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Ba năm dùng ảnh loài vật xa xôi thì người dự càng ít; đổi sang ảnh quanh nhà thì các em nói về những thay đổi môi trường ngay gần mình.

Hai câu cuối chốt lại bằng chính sự đối lập ấy.

📍 Câu trong bài: «What upset the students was not the polar bear. It was the pond.»

What did Ms Thu ask the students to photograph?

  1. The school grounds
  2. An endangered animal
  3. A polluted river in another province
  4. One thing near their home that had changed since they were small
Xem đáp án

One thing near their home that had changed since they were small

Tìm câu có chữ She asked each student.

Bài viết: 'one thing within a kilometre of their own house that had changed since they were small'.

Vậy đề bài là chụp một thứ gần nhà đã đổi khác.

📍 Câu trong bài: «She asked each student to photograph one thing within a kilometre of their own house that had changed since they were small.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Cutting forests upsets the ___ of nature. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. balance
  2. gorilla
  3. ecosystem
  4. biodiversity
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: balance

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “sự cân bằng” → balance.

Ngữ pháp

Tường thuật câu sau theo quy tắc lùi thì: “I protect the forest,” he said.

  1. He said that I protected the forest.
  2. He said that he protects the forest.
  3. He said that he protected the forest.
  4. He said that he will protect the forest.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: He said that he protected the forest.

Lùi một thì: protect thành protected.

Đổi đại từ: I thành he.

He said that he protected the forest.

Phát âm

Nhịp của tiếng Anh dựa vào điều gì?

  1. Số từ trong câu
  2. Số chữ cái trong câu
  3. Số dấu phẩy trong câu
  4. Các từ MANG trọng âm, lặp lại tương đối đều
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Các từ MANG trọng âm, lặp lại tương đối đều

Tiếng Anh tính nhịp theo trọng âm.

Các âm tiết không nhấn thường được rút gọn tương đối; không cần ép mọi khoảng cách bằng nhau.

Nên các từ nhẹ thường được đọc gọn hơn.

Trang ôn có 30 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 9 miễn phí📝 Đề ôn cuối kì II
← Unit 8Tất cả Unit lớp 10Unit 10 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 9 lớp 10 học những gì?

Unit 9 «Protecting the Environment» có 20 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Câu tường thuật, phát âm Nhịp trong câu. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 9 lớp 10 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 10. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com