Tiếng Anh lớp 10 · Unit 10

Lớp 10 · Unit 10: Ecotourism

Du lịch sinh thái · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 10, Tiếng Anh 10 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Câu điều kiện loại 1 và loại 2

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: If I would have time, I would explore the forest. → If I had time, I would explore the forest.

🔊 Phát âm: Ngữ điệu

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 10 (23 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
aware/əˈweə/adjý thức đượcbe aware of là biết và để tâm tới
brochure/ˈbrəʊʃə/ntờ quảng cáotập mỏng giới thiệu tour hay điểm đến
craft/krɑːft/nđồ thủ côngđồ làm bằng tay
crowd/kraʊd/vđổ về, kéo về đôngdanh từ crowd là đám đông
culture/ˈkʌltʃə/nvăn hoá
ecotourism/ˈiːkəʊtʊərɪzəm/ndu lịch sinh tháiđi xem thiên nhiên mà không làm hại nó
explore/ɪkˈsplɔː/vkhám phá
floating market/ˈfləʊtɪŋ ˈmɑːkɪt/nchợ nổichợ họp trên thuyền
follow/ˈfɒləʊ/vđi theo
host/həʊst/nchủ nhà — người đón khách
hunt/hʌnt/vsăn bắn
impact/ˈɪmpækt/ntác động — ảnh hưởng để lại
local/ˈləʊkl/adjtại địa phươngcủa chính vùng ấy
mass/mæs/nsố đôngmass tourism là du lịch đại trà
path/pɑːθ/nlối đi nhỏ
profit/ˈprɒfɪt/nlợi nhuậntiền lời sau khi trừ chi phí
protect/prəˈtekt/vbảo vệ
responsible/rɪˈspɒnsəbl/adjcó trách nhiệm
souvenir/ˌsuːvəˈnɪə/nquà lưu niệm
stalactite/ˈstæləktaɪt/nnhũ đá trong hang độngkhối đá rủ từ trần hang xuống
trail/treɪl/nđường mònlối nhỏ trong rừng hay trên núi
waste/weɪst/vlãng phí, phí phạm
weave/wiːv/vdệt — quá khứ là wove

Bài đọc: Fewer visitors, more for the village

This fictional story is set in a village near Phong Nha. For six years, the village earned little from visitors to a nearby cave. The tour buses arrived at nine, followed the same path, and left at two. Money went to the operators; waste stayed in the village. What changed was small and slow. Four families learned to weave again, not for tourists but because a craft teacher moved back. A woman started cooking lunch for eleven people a day, no more. Somebody cleared a second trail, longer and less impressive, that nobody photographs. Visitors began to stay overnight because there was now a reason to. The village now earns a larger profit from half the number of visitors. The head of the commune is careful about the word ecotourism. For her, ecotourism means protecting nature while helping local people benefit from visitors. Visitors should also learn about the place they are visiting.

What is the text mainly about?

  1. Why tour buses should be banned
  2. How a famous cave was discovered
  3. How to weave and cook for tourists
  4. A village that gained by taking control of the visit, not by attracting more visitors
Xem đáp án

A village that gained by taking control of the visit, not by attracting more visitors

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Sáu năm đông khách mà làng chẳng được gì; rồi bốn việc nhỏ, và lợi nhuận tăng dù khách giảm một nửa.

Câu về lợi nhuận tăng dù khách giảm một nửa chốt đúng ý ấy.

📍 Câu trong bài: «The village now earns a larger profit from half the number of visitors.»

What did the tour buses do?

  1. Took the second trail
  2. Brought food for eleven people
  3. Stayed overnight in the village
  4. Arrived at nine, took the same path and left at two
Xem đáp án

Arrived at nine, took the same path and left at two

Tìm câu có chữ tour buses.

Bài viết: 'arrived at nine, followed the same path, and left at two'.

Vậy khách tới rồi đi ngay trong ngày.

📍 Câu trong bài: «The tour buses arrived at nine, followed the same path, and left at two.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Visitors should be ___ of local customs. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. RAM
  2. aware
  3. cheerful
  4. responsible
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: aware

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Thường đi với of.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “có nhận thức, ý thức được” → aware.

Ngữ pháp

If we protect the forest, animals ___ survive. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. did
  2. were
  3. will
  4. would
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: will

Đây là câu điều kiện loại 1: điều kiện được người nói xem là có khả năng xảy ra ở tương lai.

Vế If dùng hiện tại đơn, vế chính dùng will.

If we protect the forest, animals will survive.

Phát âm

Một câu trần thuật trung tính, nói như một thông báo hoàn chỉnh, thường kết thúc bằng ngữ điệu nào?

  1. Giọng đi lên
  2. Giọng đi XUỐNG
  3. Giọng giữ nguyên
  4. Giọng lên rồi xuống rồi lại lên
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Giọng đi XUỐNG

Đọc câu Ecotourism protects nature.

Ở từ cuối, giọng hạ xuống rồi dứt.

Đó là dấu hiệu câu đã nói xong.

Trang ôn có 33 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 10 miễn phí📝 Đề ôn cuối kì II
← Unit 9Tất cả Unit lớp 10

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 10 lớp 10 học những gì?

Unit 10 «Ecotourism» có 23 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Câu điều kiện loại 1 và loại 2, phát âm Ngữ điệu. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 10 lớp 10 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 10. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com