Tiếng Anh lớp 12 · Unit 7

Lớp 12 · Unit 7: The World of Mass Media

Thế giới truyền thông · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 7, Tiếng Anh 12 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và chỉ kết quả

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: It was so an interesting podcast that I listened to it twice. → It was such an interesting podcast that I listened to it twice.

🔊 Phát âm: Nối âm /r/ giữa hai nguyên âm

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 7 (30 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
accessible/əkˈsesəbl/adjcó thể tiếp cận đượcai cũng xem, cũng dùng được
account for/əˈkaʊnt fɔː/vchiếm tỉ lệaccount for half là chiếm một nửa
advert/ˈædvɜːt/nquảng cáonói tắt của advertisement
as opposed to/əz əˈpəʊzd tuː/advkhác với, đối lập với
audio/ˈɔːdiəʊ/adj, nbằng âm thanh; âm thanhaudio news là tin tức ở dạng âm thanh
bias/ˈbaɪəs/nthiên kiến, thiên vịnghiêng hẳn về một phía
broadcast/ˈbrɔːdkɑːst/vphát sóngquá khứ vẫn là broadcast
by contrast/baɪ ˈkɒntrɑːst/advngược lại, trái lại
credible/ˈkredəbl/adjđáng tin cậy
digital billboard/ˌdɪdʒɪtl ˈbɪlbɔːd/nbảng quảng cáo kĩ thuật số
discount/ˈdɪskaʊnt/nsự hạ giá, khoản giảm giá
distribute/dɪˈstrɪbjuːt/vphân phát, phân phối
fact-check/ˈfækt tʃek/vkiểm chứng thông tinsoi xem có đúng sự thật không
fake news/ˌfeɪk ˈnjuːz/ntin giả, tin bịa đặt
instant/ˈɪnstənt/adjnhanh chóng, ngay lập tức
interactive/ˌɪntərˈæktɪv/adjcó thể tương tác đượcbấm vào là nó phản hồi
loudspeaker/ˌlaʊdˈspiːkə/nloa phát thanh
mass media/ˌmæs ˈmiːdiə/ntruyền thông đại chúng
meanwhile/ˈmiːnwaɪl/advtrong khi đó
place/pleɪs/vđặt, rao, đăng tinplace an advert là đăng một quảng cáo
presence/ˈprezns/nsự hiện diệnonline presence là sự hiện diện trên mạng
profit-making/ˈprɒfɪt meɪkɪŋ/adjnhằm tạo lợi nhuận
publicity/pʌbˈlɪsəti/nsự quan tâm của công chúng
reliable/rɪˈlaɪəbl/adjxác thực, đáng tin
source/sɔːs/nnguồn tin
spread/spred/vlan truyềnquá khứ vẫn là spread
the press/ðə ˈpres/nbáo chí — luôn đi với the
update/ˌʌpˈdeɪt/vcập nhật
viewer/ˈvjuːə/nngười xem
visual/ˈvɪʒuəl/adjbằng hình ảnhliên quan đến hình ảnh hoặc những gì nhìn thấy

Bài đọc: The loudspeaker and the phone

In this fictional account, my grandfather got his news from a loudspeaker on a pole. It broadcast twice a day, it was not interactive, and nobody could argue with it. He says the one honest thing about it was that everybody knew exactly whose voice it was. I get my news from a phone, which is instant, accessible anywhere, and not always easy to trace to its original source. Last month a story about a bridge collapse spread through my whole school in nine minutes. It was fake news. The account had shared the fake story to attract attention to products it promoted with a discount code. Meanwhile the real report, published by the press the next morning, reached perhaps a tenth as many people. My grandfather does not think the old way was better. What he says is that the loudspeaker made its bias visible, whereas a phone hides it. A digital billboard and a news site look equally credible on a small screen, and either may have commercial interests. So a skill that is especially important when stories spread quickly online is to fact-check before sharing, and to ask who benefits from a story travelling fast. He is eighty-one, and he learned to do it before I did.

What is the text mainly about?

  1. Why grandparents understand technology
  2. Why the old loudspeaker system was better
  3. How a false story spread through one school
  4. Why checking news matters when its source is hard to see
Xem đáp án

Why checking news matters when its source is hard to see

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn đặt loa phóng thanh cạnh chiếc điện thoại, không phải để khen bên nào.

Câu nói kỹ năng kiểm chứng 'especially important when stories spread quickly online' chốt đúng ý.

📍 Câu trong bài: «So a skill that is especially important when stories spread quickly online is to fact-check before sharing, and to ask who benefits from a story travelling fast.»

Why did the account share the false story?

  1. To attack the press
  2. To test how fast news travels
  3. To warn people about a bridge
  4. To attract attention to products it was promoting
Xem đáp án

To attract attention to products it was promoting

Tìm câu nói về tài khoản đã chia sẻ tin giả.

Bài viết: 'The account had shared the fake story to attract attention to products it promoted with a discount code.'

Vậy mục đích là thu hút chú ý tới sản phẩm nó quảng bá.

📍 Câu trong bài: «The account had shared the fake story to attract attention to products it promoted with a discount code.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

The news website is ___ (dễ tiếp cận) on a smartphone. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. visual
  2. instant
  3. accessible
  4. interactive
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: accessible

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

access thêm -ible.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “có thể tiếp cận được” → accessible.

Ngữ pháp

Mệnh đề trạng ngữ chỉ CÁCH THỨC mở đầu bằng từ nào?

  1. because · since
  2. although · though
  3. so that · such that
  4. as · as if · as though
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: as · as if · as though

He talks as if he were an expert.

Ba từ ấy đều tả CÁCH một việc diễn ra.

Ở mẫu so … that đang học, vế sau that nêu kết quả; because nêu nguyên nhân.

Phát âm

Trong cách đọc nối liền của far away theo giọng Anh–Anh đang học, /r/ được đọc vì sao?

  1. Vì away bắt đầu bằng chữ r
  2. Vì hai từ cùng có trọng âm
  3. Vì từ sau bắt đầu bằng phụ âm
  4. Vì far kết thúc bằng chữ r và away bắt đầu bằng nguyên âm
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Vì far kết thúc bằng chữ r và away bắt đầu bằng nguyên âm

far away — far kết thúc bằng chữ r, away bắt đầu bằng nguyên âm.

Chữ r không được đọc khi far đứng một mình (giọng Anh–Anh); trước nguyên âm của away thì /r/ được đọc để nối.

Nghe thành fa-ra-way.

Trang ôn có 40 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 7 miễn phí📝 Đề ôn giữa kì II📝 Đề ôn cuối kì II
← Unit 6Tất cả Unit lớp 12Unit 8 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 7 lớp 12 học những gì?

Unit 7 «The World of Mass Media» có 30 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và chỉ kết quả, phát âm Nối âm /r/ giữa hai nguyên âm. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 7 lớp 12 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 12. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com