Tiếng Anh lớp 12 · Unit 5

Lớp 12 · Unit 5: The World of Work

Thế giới việc làm · Tài liệu tự ôn miễn phí do thầy Công biên soạn theo trọng tâm Unit 5, Tiếng Anh 12 Global Success: từ vựng, hướng dẫn ngữ pháp – phát âm, bài đọc và bài tập mẫu có lời giải.

Ngữ pháp – phát âm · Từ vựng · Bài đọc · Tự kiểm tra

Trọng tâm Unit

📘 Ngữ pháp: Câu đơn · câu ghép · câu phức (ôn và mở rộng)

Ví dụ:

⚠ Lỗi hay gặp: Although the job is challenging, but I like it. → Although the job is challenging, I like it.

🔊 Phát âm: Nhấn trợ động từ và động từ khuyết thiếu

Ví dụ:

Phiên âm và ví dụ trên trang theo giọng Anh–Anh.

Từ vựng Unit 5 (20 từ và cụm từ)

TừPhiên âmLoạiNghĩa
application letter/ˌæplɪˈkeɪʃn ˌletə/nthư xin việc
bonus/ˈbəʊnəs/ntiền thưởng
casual/ˈkæʒuəl/adjtheo thời vụ, tạm thời
challenging/ˈtʃælɪndʒɪŋ/adjđầy thách thứckhó nhưng đáng làm
employ/ɪmˈplɔɪ/vtuyển dụng, thuê làm
flexible/ˈfleksəbl/adjlinh hoạtđổi được cho hợp hoàn cảnh
footstep/ˈfʊtstep/nbước chânfollow in someone's footsteps là nối nghiệp
nine-to-five/ˌnaɪn tə ˈfaɪv/adjgiờ hành chínhlàm từ chín giờ sáng tới năm giờ chiều
on-the-job/ˌɒn ðə ˈdʒɒb/adjngay trong công việcon-the-job training là học nghề tại chỗ
overtime/ˈəʊvətaɪm/advngoài giờwork overtime là làm thêm giờ
part-time/ˌpɑːt ˈtaɪm/adjbán thời giantrái với full-time
repetitive/rɪˈpetətɪv/adjlặp đi lặp lại
rewarding/rɪˈwɔːdɪŋ/adjđáng công, xứng đáng
shift/ʃɪft/nca làm việc
stressful/ˈstresfl/adjgây căng thẳng
unpaid/ˌʌnˈpeɪd/adjkhông được trả lương
vacancy/ˈveɪkənsi/nvị trí còn trốngchỗ làm đang cần người
wage/weɪdʒ/ntiền côngtrả theo giờ hoặc theo ngày
wait on tables/weɪt ɒn ˈteɪblz/vphục vụ bàn
well-paid/ˌwel ˈpeɪd/adjđược trả lương cao

Bài đọc: Three months waiting on tables

I spent last summer working part-time in a restaurant, waiting on tables for eleven weeks. The wage was low and the shifts were long, and I took the job for one reason: I wanted to know whether the picture in my head of a nine-to-five office was a real preference or just the only picture I had. It turned out that repetitive work is not the same as boring work. Carrying plates became automatic after a fortnight, and the part that stayed difficult was people: reading a table in four seconds, deciding whether a silent customer wanted attention or wanted to be left alone. I had to learn much of that through experience, and there is no vacancy notice that describes it. I earned very little and no bonus, and I would not do it for a career. But the most useful line in my application letter this year is not the one about leadership. It is the one that says I have worked eleven weeks in a room where nothing could be rescheduled.

What is the text mainly about?

  1. Why restaurant work is badly paid
  2. How to write an application letter
  3. Why offices are better than restaurants
  4. What the writer learned from a job he would not keep
Xem đáp án

What the writer learned from a job he would not keep

Với câu hỏi về ý chính, hãy xác định nội dung bao quát cả đoạn.

Đoạn nêu lý do nhận việc, điều hoá ra khó, rồi thứ còn lại sau khi nghỉ.

Vậy ý chính là bài học từ một công việc không định theo lâu dài.

📍 Câu trong bài: «Carrying plates became automatic after a fortnight, and the part that stayed difficult was people: reading a table in four seconds, deciding whether a silent customer wanted attention or wanted to be left alone.»

How long did the writer work there?

  1. Nine weeks
  2. A fortnight
  3. Eleven weeks
  4. Four seconds
Xem đáp án

Eleven weeks

Bài có nhiều con số — gắn mỗi số với đúng thứ nó đo.

Bài viết: 'waiting on tables for eleven weeks'.

Người viết làm việc trong 11 tuần vào mùa hè.

📍 Câu trong bài: «I spent last summer working part-time in a restaurant, waiting on tables for eleven weeks.»

Bài đọc có thêm câu hỏi và chỗ chỉ đáp án trên trang ôn.

Tự kiểm tra

Từ vựng

Send an ___ with your CV. — Chọn từ điền vào chỗ trống.

  1. bonus
  2. vacancy
  3. footstep
  4. application letter
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: application letter

Đọc cả câu trước khi chọn đáp án, đừng chỉ dựa vào một từ.

Hai từ đi liền.

Chỗ trống cần một từ có nghĩa là “thư xin việc” → application letter.

Ngữ pháp

Câu ĐƠN có mấy mệnh đề?

  1. Ba
  2. Hai
  3. Một
  4. Không có mệnh đề nào
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Một

Mệnh đề là một cụm có chủ ngữ và động từ riêng.

Câu đơn có một mệnh đề độc lập.

Ví dụ: She works in a hospital.

Phát âm

Trong cách đọc trung tính, trợ động từ trong câu thường được đọc thế nào?

  1. Kéo dài gấp đôi
  2. Bỏ hẳn, không đọc
  3. To và rõ như động từ chính
  4. Thường không nhấn, có thể dùng dạng yếu
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: Thường không nhấn, có thể dùng dạng yếu

Nghe câu I have finished the report.

Phần have gần như biến thành một tiếng /əv/.

Chỉ finished và report nghe rõ.

Trang ôn có 30 câu trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp, phát âm cho Unit này, cộng bài đọc (4 câu) và bài nghe.

📗 Luyện Unit 5 miễn phí📝 Đề ôn cuối kì I
← Unit 4Tất cả Unit lớp 12Unit 6 →

Biên soạn: thầy Phạm Xuân Công · rà nội dung 23/10/2026

Hỏi nhanh

Unit 5 lớp 12 học những gì?

Unit 5 «The World of Work» có 20 từ và cụm từ chính, ngữ pháp Câu đơn · câu ghép · câu phức (ôn và mở rộng), phát âm Nhấn trợ động từ và động từ khuyết thiếu. Trang này liệt kê từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, bài đọc và câu hỏi mẫu.

Ôn Unit 5 lớp 12 ở đâu miễn phí?

Trên trang ôn của thầy Công: mỗi lượt 10 câu, sai câu nào có lời giải ngay câu đó, có bài đọc và bài nghe theo Unit. Mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản.

Trang này dành cho tự ôn miễn phí theo sách ở trường. Lớp trả phí của thầy học tiếng Anh tổng quát theo trình độ, không phải lớp riêng dạy sách giáo khoa lớp 12. Thầy kiểm tra đầu vào và tư vấn theo lớp đang nhận học viên.

Ôn tiếng Anh ở trường miễn phí · lớp 1–12

© 2026 Thầy Công · thaycong.com